Linod
1. Thành phần:
mỗi 100ml chứa:
- Linezoid: 200 mg.
- Dextrose(khan) USP 5% w/v
- Nước cất pha tiêm USP vừa đủ 100 ml
- Tá dược:Natri Citrat, Acid Citric (Monohydrate), Natri Hydroxid, acid Hydrochlorie, Nước cất pha tiêm.
2. Dược lực học:
Linezolid là một tác nhân kháng khuẩn tổng hợp thuộc nhóm kháng sinh mới, oxazolidinone, có tác dụng trong điều trị nhiễm trùng gây bởi vi khuẩn gram dương hiếu khí. Linezolid ức chế sự tổng hợp protein của vi khuẩn qua một cơ chế khác với cơ chế của các kháng sinh khác; do đó hầu như không thể xảy ra sự đề kháng chéo giữa linezolid và các nhóm kháng sinh khác. Kết quả nghiên cứu cho thấy linezolid có khả năng chống enterococci và staphylococci. Đốii với liên cầu khuẩn, Linezolid đã được khẳng định có tác dụng với phần lớn các chủng thuộc nhóm này.
Linezolid có hoạt tính trên hầu hệt các vi sinh vật sau ở cả in vitro và trên lâm sàng.
Vi sinh vật gram dương hiếu khí không bắt buộc:
- Enterococcus ƒaecium (chỉ có tác dụng trên chủng kháng vancomycin)
- Staphylocoecus aureus (kê cả chủng kháng methicillin)
- Streptococcus agalactiae
- Streptococcus pneumoniae (kê cả chủng đa kháng thuốc [MDRSP]*)
- Streptococcus pyogenes
Chủng đa kháng thuốc MDRSP đề cập đến chủng vi khuẩn kháng với hai hoặc nhiều loại kháng sinh sau đây: penicillin, cephalosporin thế hệ thứ hai, macrolid, tetracyclin, và trimethoprim/ sulfamethoxazol.
Dữ liệu in-vitro đưới đây đã được ghi nhận nhưng chưa biết được ý nghĩa lâm sàng. Ít nhất 90% các chủng vi sinh vật có điểm nhạy cảm thấp hơn hoặc băng nồng độ ức chế tối thiểu (MICs) in-vitro của Linezolid. Tuy nhiên tính an toàn và hiệu quả của Linezolid trong điều trị nhiễm trùng gây bởi các chủng vi sinh vật này thì chưa được thiết lập đủ và chưa có đối chứng tốt trên người.
3. Dược động học:
Kết quả nghiên cứu dược động học trên thú vật và con người cho thấy linezolid thâm nhập dễ dàng vào mô. Khoảng 31% thuốc được gắn vào protein huyết tương và không phụ thuộc vào nồng độ. Thể tích phân bố biểu kiến ở trạng thái hằng định là 40 -50 lít ở người tình nguyện trưởng thành khoẻ mạnh.
Linezolid được tìm thấy trong nhiều dịch cơ thể khác nhau khi dùng liều lặp lại ở một số lượng giới hạn người tình nguyện.
Tỷ lệ giữa nồng độ linezolid trong nước bọt và trong huyết tương là 1,2 - 1 và tỷ lệ giữa nồng độ linezolid trong mồ hôi và trong huyết tương là 0,55-1.
Linezolid chuyển hóa chủ yếu bằng cách oxy hóa vòng morpholine, tạo thành hai chất chuyển hóa không hoạt tính của axit carboxylic đã mở vòng là axit aminoethoxyacetic (chất chuyển hóa A), và glycine hydroxyethyl (chất chuyển hóa B). In-vitro, chất chuyển hóa B được tạo thành bởi cơ chế oxi hóa chất không enzym. Linezolid không tác động lên cytochrom P450 (CYP) trên chuột, và kết quả nghiên cứu in-vitro cho thấy linezolid không được chuyển hóa bởi cytochrom P450 ở người và nó không ức chế sự hoạt động của các đồng dạng CYP(1A2, 2C9,2C19,2D6, 2E1, 3A4) đến mức có ý nghĩa lâm sàng.
Khoảng 65% linezolid không thải qua thận. Ở trạng thái hằng định, khoảng 30% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không biến đổi, 40% ở dạng chất chuyển hoá B, và 10% dưới dạng chất chuyển hoá A. Linezolid đào thải qua thận ít (trung bình 40 ml / phút) và được cho là có tái hấp thu tại ống thận. Dạng không biến đổi Linezolid hầu như không xuất hiện trong phân, trong khi khoảng 6% liều dùng được tìm thấy trong phân ở dạng chất chuyển hoá B, và 3% dưới dạng chất chuyển hoá A.
Có sự không tuyến tính giữa độ thanh thải và tốc độ tăng liều linezolid do linezolid đào thải qua thận ít hơn hoặc không đào thải tại nơi có nồng độ cao hơn. Tuy nhiên, sự khác biệt nhỏ độ thanh thải linezolid đã không được phản ánh rõ qua thông số thời gian bán thải.
4. CHỈ ĐỊNH:
- Linezolid được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm trong những trường hợp bệnh được liệt kê dưới đây:
- Nhiễm Enerococcus faecium kháng Vancomycin, kể cả trường hợp đang bị nhiễm khuẩn huyết.
- Viêm phổi tại bệnh viện do nhiễm Staphylococcus aureus (chủng nhạy cảm và kháng methicillin), hoặc Strepiococcus pneumoniae (bao gồm cả chủng đa kháng thuốc [MDRSP]). Liệu pháp phối hợp có thể được chỉ định nếu đã xác định hoặc dự đoán được tác nhân gây bệnh, kể cả nhiễm vi khuẩn gram âm.
- Nhiễm trùng da và cầu trúc da có biến chứng, kế cá nhiễm trùng bàn chân tiểu đường mà không đang bị viêm xương tủy, gây ra bởi Staphylococcus aureus (chủng nhạy cảm và kháng methicillin), Staphylococcus pyogenes, hoặc Staphylococcus agalactiae. Linezolid không được nghiên cứu trong điều trị loét do tư thế nằm. Liệu pháp phối hợp có thể được chỉ định nếu đã xác định hoặc dự đoán được tác nhân gây bệnh, kể cả nhiễm vi khuân gram âm.
- Nhiễm trùng da và cấu trúc da không biến chứng gây ra bởi Staphylococcus aureus (chỉ chủng nhạy cảm methicillin) hoặc Staphylococcus pyogenes.
- Viêm phôi mắc phải cộng đồng gây ra bởi Staphylococcus pyogenes pheumoniae (kể cả chủng đa kháng thuốc [MDRSP] bao gồm cả trường hợp đang bị nhiễm khuẩn huyết, hoặc Staphylococcus aureus (chỉ chủng nhạy cảm methicillin).
Để giảm sự phát triển của các chủng vi khuẩn kháng thuốc và duy trì hiệu quả của Linezolid và các kháng sinh khác, Linezolid chỉ nên được chỉ định để điều trị hoặc phòng ngừa trong các trường hợp nhiễm trùng đã xác định được hoặc có nghỉ vấn cao là do chủng vi khuẩn nhạy cảm với Linezolid gây ra. Khi đã biết thông tin về tính nhạy cảm hay kết quả cấy vi khuẩn, nên cân nhắc để lựa chọn hoặc thay đổi kháng sinh phù hợp. Khi thiếu những thông tin như thế này, kết quả nghiên cứu dịch tễ học tại chỗ và tính nhạy cảm kháng sinh của vi khuẩn đã biết có thể góp phần trong việc lựa chọn kháng sinh theo kinh nghiệm điều trị.
5. Công dụng:
- Linezoid là 1 kháng khuẩn oxazolidinone sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn Gram dương của da và đường hô hấp.
6. Liều dùng và cách dùng:
-
Cách dùng:
- Thuốc dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch.
-
Liều dùng:
- Nhiễm trùng do Enterococcus faecium đã kháng Vancomycin: 600mg x 2 lần/ngày điều trị trong khoảng thời gian từ 14-28 ngày.
- Viêm phổi tại bệnh viện, nhiễm trùng da có biến chứng, viêm phổi trong cộng đồng: 600mg x 2 lần/ngày điều trị trong khoảng thời gian từ 10-14 ngày.
- Nhiễm trùng da không có biến chứng: 400mg x 2 lần/ngày điều trị trong khoảng thời gian từ 10-14 ngày.
- Không cần hiệu chỉnh liều đối trên người bệnh suy thận.
- Thời gian điều trị cụ thể sẽ tùy thuộc vào vị trí và mức độ nhiễm trùng, cũng như phản ứng lâm sàng của bệnh nhân.
7. Chống chỉ định:
- Bệnh nhân bị quá mẫn với linezolid hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
8. Tác dụng không mong muốn:
- Thuốc có thể gây nhức đầu, chóng mặt.
- Candida miệng do Monilia, Candida âm đạo do Monilia, tăng huyết áp., khó tiêu, đau bụng khu trú, ngứa cà lưỡi bị đổi màu.
- Giảm tiểu cầu tùy thuốc vào thời gian điều trị.
- Rối loạn nhẹ hệ enzim ở gan.
9. Cảnh báo và thận trọng:
- Viêm đại tràng có màng giả xảy ra ở hầu hết các kháng sinh, kể cả Linezolid và có thể xảy ra với mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng.Đo đó đay là một chuẩn đoán cần nghĩ đến nếu bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh.
- Giảm tiểu cầu đã được ghi nhận ở người sử dụng linezolid. Đếm tiểu cầu cần được thực hiện ở những bệnh nhân có nguy cơ cao bị chảy máu.
Sử dụng quá liều:
- Nếu có quá liều linezolid cần điều trị hỗ trợ với duy trì lọc cầu thận. Thẩm tách máu có thể giúp đào thải linezolid hơn. Chưa có dữ liệu về việc có thể loại bỏ linezolid qua thẩm phân phúc mạc hoặc lọc máu.
10. Lưu ý:
- Lưu ý khi dùng thuốc cho người suy giảm chức năng gan, người đã từng bị viêm loét đường tiêu hóa.
- Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
- Thận trọng khi dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi, người cao tuổi hoăc các bệnh nhân bị phù hoặc đã từng bị hen suyễn.
11. Bảo quản:
- Giữ thuốc dưới 30oC, tránh ánh sáng.
- Không để thuốc bị đóng băng.
- Dùng thuốc ngay sau khi mở lọ
- Tránh xa tầm tay trẻ em