Aminol-s Injection
Thành phần:
- Mỗi chai 500ml chứa:
- L-Isoleucine.........................1440 mg
- L-Leucine.............................1635 mg
- L-Lysine.HCI.2H2O..............2160 mg
- L-Methionine .......................1440 mg
- L-Phenylalanine.....................960 mg
- L-Threonine...........................480 mg
- L-Valine................................1440 mg
- L-Arginine.HCI ....................1500 mg
- L-Histidine.HCI.2H2O..............80 mg
- Glycine ...............................2235 mg
- Sorbitol ............................25000 mg
- Tổng lượng acid amin.........3% kl/tt
Chỉ định:
- Cung cấp acid amin như một chất nền cho quá trình tổng hợp protein trong chế độ nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, khi bổ sung dinh dưỡng qua đường tiêu hóa không thể thực hiện, thiếu hoặc bị chống chỉ định.
Dạng bào chế:
- Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch.
Hình thức:
- Dung dịch không màu, trong suốt.
Tá dược:
- Natri bisulfite. natri hydroxide L-Cysteine.HCI, nước cất pha tiêm.
Liều dùng và cách dùng:
- Truyền tĩnh mạch:
- Liều dùng được điều chỉnh theo nhu cầu của từng bệnh nhân về acid amin và dịch cơ thể, phụ thuộc vào điều kiện lâm sàng của bệnh nhân (tình trạng dinh dưỡng và/hoặc mức độ dị hóa nitơ do bệnh lý).
- Người lớn và trẻ vị thành niên từ 15-17 tuổi:
- Liểu trung bình hàng ngày: 1,0-2,0g acid amin/kg thể trọng.
- Liều tối đa hàng ngày: 2,0g acid amin/kg thể trọn.
- Tốc độ truyền tối đa 0,1g acid amin/kg thể trọng/giờ.
- Trẻ em và thanh thiếu niên đến 14 tuổi:
- Liều khuyến cáo được đưa ra ở đây là giá trị trung bình có tính chất định hướng. Liều phải được điều chỉnh tương ứng theo lứa tuổi của từng bệnh nhân, giai đoạn phát triển của bệnh và tình trạng bệnh tật.
- Liểu hàng ngày cho trẻ từ 3-5 tuổi: 1,õg aoid amin/kg thể trọng.
- Liều hàng ngày cho trẻ từ 6-14 tuổi: 1,0g acid amin/kg thể trọng.
- Tốc độ truyền tối đa: 0,1g acid amin/kg thể trọng/giờ.
- Thuốc này chỉ được dùng theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
Quá liều, quên liều và xử trí:
Nên làm gì trong trường hợp quá liều:
Những loại thuốc kê đơn cần phải có đơn thuốc của bác sĩ hoặc dược sĩ. Những loại thuốc không kê đơn cần có tờ hướng dẫn sử dụng từ nhà sản xuất. Đọc kỹ và làm theo chính xác liều dùng ghi trên tờ đơn thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Khi dùng quá liều thuốc Aminol S Injection cần dừng uống, báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường
Lưu ý xử lý trong thường hợp quá liều:
Những biểu hiện bất thường khi quá liều cần thông báo cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế. Trong trường hợp quá liều thuốc Aminol S Injection có các biểu hiện cần phải cấp cứu: Gọi ngay 115 để được hướng dẫn và trợ giúp. Nên mang theo sổ khám bệnh, tất cả toa thuốc/lọ thuốc đã và đang dùng để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và điều trị.
Nên làm gì nếu quên một liều:
Thông thường các thuốc có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Trừ khi có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định.
Chống chỉ định:
Chống chỉ định dùng Aminol-S Injection cho những bệnh nhân sau:
- Mẫn cảm với acid amin có mặt trong dung dịch
- Rối loạn tuần hoàn nghiêm trọng đe dọa đến tính mạng (Ví dụ bị sốc)
- Tăng kali huyết
- Nhiễm acid chuyển hóa.
- Bối loạn chức năng gan hoặc thận nặng
- Bối loạn chuyển hóa acid amin
- Trẻ em dưới 2 tuổi
- Chống chỉ định chung trong truyền tĩnh mạch:
- Suy tim mất bù
- Phù phổi cấp
- Tình trạng ứ nước
Thận trọng và cảnh báo:
- Cần phải cẩn trọng kiểm tra những bệnh nhân bị tăng nồng độ áp lực thẩm thấu huyết thanh.
- Trong trường hợp mất nước nhược trương nên được điều chỉnh bằng cách cung cấp đủ dịch và chất điện giải trước khi dùng dung dịch dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch.
- Khi dùng thuốc này với một lượng lớn và kết hợp với các chất điện giải khác, cần phải theo dõi cẩn thận cân bằng điện giải.
- Trong suốt quá trình điểu trị phải thường xuyên theo dõi đường máu, cân bằng thất lỏng, cân bằng acid-base, chức năng thận (BUN, cfeatinin).
- Nên kiểm soát protein huyết thanh và kiểm tra chức năng gan.
- Nên cẩn trọng khi truyền một lượng lớn dịch cho bệnh bệnh nhân bị suy tim.
- Nên kiểm tra hàng ngày ở vị trí truyền các dấuhiệu viêm hoặc nhiễm trùng.
- Nên truyền với tốc độ chậm để tránh buồn nôn, nôn và khó chịu vùng ngực.
- Dịch truyền chứa ion natri cần thận trọng khi dùng trên bệnh nhân bị suy tim sung huyết, suy thận nặng và bệnh nhân trong tình trạng phù nề do ứ đọng muối.
- Dịch truyền chứa natri bisulfite có thể gây phần ứng dị ứng bao gồm các triệu chứng sốc phản vệ, những cơn hen đe doạ tính mạng hoặc ít nghiêm trọng hơn trên những bệnh nhân mẫn cảm. Tính nhạy cảm với sulfite được thấy nhiều ở người bị suyễn hơn ở người không bị suyễn.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Nghiên cứu chưa được thực hiện trên phụ nữ có thai và cho con bú. Tuy nhiên, cần cân nhắc cần thận giữa lợi ích mong đợi và các nguy cơ có thể xảy ra trước khi sử dụng thuốc này.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Không.
Tương tác thuốc:
- Không nên pha trộn thuốc này với các thuốc khác vì có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, tương kỵ
- Không cho thiamin (Vitamin B1) vào dung dịch.nãy để tránh bị phân hủy, do natri bisulfite rất dễ sinh phản ứng với vitamin B1.
Tác dụng phụ:
- Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
- Rối loạn chung: Đau đầu, rét run, sốt.
- Nếu xuất hiện phản ứng dị ứng, dịch, đánh giá tình trạng bệnh nhân và đưa ra biện pháp điều trị thích hợp, lưu giữ phần dịch truyền còn lại để kiểm tra nếu thấy cần thiết.
-
Ghi chú: Thông báo cho bác sĩ các tác dụng ngoại ý gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.
Điều kiện bảo quản:
- Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng.
- Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Aminol S Injection. Kiểm tra hạn sử dụng thuốc. Khi không sử dụng thuốc cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc người phụ trách y khoa.